Tình hình xuất-nhập khẩu sắt thép quí I/2012

07/05/2020

Số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam cho biết, tính đến hết tháng 3/2012 Việt Nam đã xuất và nhập khẩu 2,2 triệu tấn sắt thép các loại, trị giá trên 1,4 tỷ USD. Xuất khẩu 422,4 nghìn tấn, trị giá 365,1 triệu USD, giảm 13,6% về lượng và giảm 15,7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó phải nhập khẩu trên 1,8 triệu tấn chiếm 81% trong tổng kim ngạch xuất-nhập khẩu mặt hàng này của cả nước, trị giá 1,4 tỷ USD, tăng 7,3% về lượng và tăng 6,8% về trị giá so với 3 tháng năm 2011.

Xuất khẩu:

Tháng 3/2012, Việt Nam đã xuất khẩu 156,2 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 137,8 triệu USD, tăng 4,1% về lượng và tăng 5,0% về trị giá so với tháng liền kề trước đó, nâng lượng sắt thép các loại 3 tháng đầu năm lên 422,4 nghìn tấn, trị giá 365,1 triệu USD, giảm 13,6% về lượng và giảm 15,7% so với cùng kỳ năm trước.

Trong quí I/2012 Việt Nam đã xuất khẩu sắt thép sang các thị trường như Cămpuchia, Indonesia, Philippine, Thái Lan, Malaixia…. Cămpuchia là thị trường chính xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 31,2% tỷ trọng với 131,8 nghìn tấn, trị giá 100,3 triệu USD, tăng 30,9%% về lượng và tăng 29,6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Tính riêng tháng 3/2012, Việt Nam đã xuất khẩu 51,3 nghìn tấn sắt thép các loại sang thị trường Cămpuchia, đạt kim ngạch 39,3 triệu USD.

Đứng thứ hai sau thị trường Cămpuchia, là Indonesia với lượng xuất trong tháng là 17 nghìn tấn, trị giá 15,7 triệu USD, nâng lượng sắt thép xuất khẩu sang thị trường Indonexia 3 tháng đầu năm 2012 lên 72,4 nghìn tấn, trị giá 65,3 triệu USD, tăng 10,6% về lượng và tăng 6,1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Ngoài hai thị trường chính xuất khẩu mặt hàng sắt thép trong quí I/2012, Việt Nam còn xuất khẩu sang các thị trường khác nữa như: Thái Lan, Lào, Malaixia, Ấn Độ…

Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) cảnh báo trong năm 2012 này khi đẩy mạnh xuất khẩu thép để giảm áp lực tiêu thụ trong nước khó khăn thì các doanh nghiệp càng phải thận trọng hơn, tìm hiểu kỹ thị trường xuất khẩu để không vướng vào các vụ kiện chống bán phá giá như vừa qua.

Tổng thư ký VSA, cho biết năm ngoái ngành thép xuất khẩu trên 2 triệu tấn thép các loại với kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỉ đô la Mỹ.  Tuy nhiên, cũng trong năm ngoái, ngành thép đã vấp phải 3 vụ kiện gồm Indonesia kiện Việt Nam xuất khẩu thép cuộn cán nguội bán phá giá, Mỹ kiện 10 công ty Việt Nam xuất khẩu thép ống bán phá giá và vụ kiện xuất khẩu mắc áo thép sang Mỹ. Hiện các cơ quan chức năng và doanh nghiệp thép vẫn còn đang vất vả đối phó với các vụ kiện này.

Những vụ kiện trên chỉ là dấu hiệu khởi đầu. Trong tương lai, khi Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thép để giải quyết bớt khó khăn do tiêu thụ trong nước giảm thì khả năng phải đối chọi với việc bị kiện chống bán phá giá từ bên ngoài sẽ càng nhiều hơn.

Điển hình là ngày 27/3/2012, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã có quyết định sơ bộ khẳng định có trợ cấp đối với mặt hàng ống thép hàn cacbon mã HS 7306 nhập khẩu từ Ấn Độ và Việt Nam. DOC quyết định mức thuế suất cho 2 bị đơn bắt buộc của Việt Nam là Công ty Thép SeAH Steel Vina (100% vốn Hàn Quốc tại Đồng Nai) chịu thuế là 0,04% và Công ty thép Hồng Nguyên (Hải Phòng) chịu mức 8,06%. Theo đó, mức thuế suất dành cho các nhà sản xuất, xuất khẩu khác cũng là 8,06%. Tới đây, Bộ Thương mại Mỹ sẽ cử đoàn sang Việt Nam để kiểm tra thực tế sau đó mới có phán quyết cuối cùng về mức thuế cho mặt hàng ống thép nhập khẩu vào Mỹ. Hiệp hội Thép Việt Nam đề nghị các DN có liên quan cần phối hợp hành động cùng Cục Quản lý cạnh tranh để được hưởng mức thuế suất hợp lý.

Để hạn chế ở mức thấp nhất việc bị kiện trong tương lai, các doanh nghiệp xuất khẩu thép trong nước cần phải tìm hiểu kỹ, nắm rõ luật lệ và quy định của các nước sở tại. Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thép còn lơ là, chủ quan trong việc tím hiểu kỹ thông tin, quy định của các nước nhập khẩu.

Thống kê thị trường xuất khẩu sắt thép tháng 3, 3 tháng năm 2012
ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá (USD)

 

Thị trường

KNXK T3/2012

KNXK 3T/2012

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng KN

156.298

137.884.394

422.475

365.122.205

Cămpuchia

51.377

39.334.935

131.877

100.386.791

Indonesia

17.099

15.721.019

72.487

65.303.697

Philippin

21.640

13.797.894

42.270

29.496.374

Thái Lan

10.763

11.141.396

41.324

37.344.765

Malaixia

10.255

9.053.410

33.018

29.332.221

Lào

11.478

9.673.431

27.008

23.164.107

Ấn Độ

7.503

6.496.464

13.806

11.830.167

Xingapo

5.805

6.004.748

11.487

12.045.072

Hàn Quốc

4.541

4.753.062

9.771

9.997.633

Đài Loan

896

1.769.425

3.871

4.439.754

Italia

1.730

3.876.079

3.308

7.531.452

Tiểu Vương quốc A rập thống nhất

1.713

1.685.941

3.207

3.361.208

Ôxtraylia

900

841.141

1.683

1.762.064

Thổ Nhĩ Kỳ

488

876.416

1.629

3.477.336

Nhật Bản

290

591.127

1.501

2.244.539

Trung Quốc

509

978.619

1.448

2.374.248

Hoa Kỳ

706

1.621.129

937

2.192.046

A rập Xê Út

390

431.548

672

728.819

Anh

15

37.886

458

746.303

Ai Cập

297

547.334

326

610.369

Braxin

20

30.728

91

138.245

Tây Ban Nha

65

94.672

88

118.939

Nga

40

98.711

80

160.288

Hồng Kông

41

126.454

70

177.446

Đức

26

98.769

46

116.991

Bỉ

44

76.101

44

76.101

Ucraina

 

 

19

53.916

 

Nhập khẩu

Tháng 3/2012 Việt Nam đã nhập khẩu 612,9 nghìn tấn, trị giá 494,1 triệu USD, giảm 11,7% về lượng và giảm 9,7% về trị giá so với tháng 2/2012. Tính chung 3 tháng đầu năm 2012, Việt Nam đã nhập khẩu 1,8 triệu tấn sắt thép các loại, trị giá 1,4 tỷ USD, tăng 7,3% về lượng và tăng 6,8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Là thị trường có vị trí địa lý thuận lợi nên Trung Quốc – thị trường chính nhập khẩu sắt thép của Việt Nam trong thời gian này, chiếm 23,5% tỷ trọng, tương đương với 424,8 nghìn tấn, trị giá 334 triệu USD, tăng 46,6% về lượng và tăng 32,02% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Tính riêng tháng 3/2012, Việt Nam đã nhập khẩu 143,6 nghìn tấn, trị giá 114,1 triệu USD.

Các chủng loại thép được nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc trong tháng 3 là thép tấm cán nóng, thép cuộn cán nóng, thép hợp kim được cán phẳng, thép tấm hợp kim… với đơn giá 630 USD/tấn; 644 USD/tấn; 645 USD/tấn…

Tham khảo một số chủng loại sắt thép nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc trong tháng 3/2012.
ĐVT: USD/tấn

Chủng loại

Đơn giá

Cảng, cửa khẩu

PTTT

Thép tấm cán nóng hợp kim, không tráng phủ mạ sơn

630

Ga Hà nội

DAF

Thép cuộn cán nóng hợp kim

644

Cảng POSCO (Vũng Tàu)

CFR

Thép hợp kim được cán phẳng.

645

Cảng Bến Nghé (Hồ Chí Minh)

CFR

Thép tấm hợp kim cán phẳng.

648

Cửa khẩu đường sắt

LVQT Đồng Đăng

DAF

Thép cuộn H08AB, tròn trơn, cán nóng, không hợp kim.

710

Ga Hà nội

DAF

Thép hợp kim dạng thanh tròn, cán nóng.

725

Cảng Bến Nghé (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép hợp kim bằng mangan silic

750

Cảng Bến Nghé (Hồ Chí Minh)

CFR

Thép không hợp kim

935

Cảng Hải Phòng

CIF

Thép lá tráng thiếc dạng kiện, không sơn, không phủ, không in hình

1.075

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép lá mạ crôm (0.20mmx865mmx808mm), mới 100%

1.085

Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)

CFR

Thép không gỉ dạng cuộn SUS410-BA (0.28mm x 720mm x coil) (hàng mới 100%)

1.230

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép dây cán nóng không gỉ dạng cuộn

1.715

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép lá không hợp kim, cán nguội dạng cuộn

1.800

Cảng Vict

CFR

Thép dây cán nóng không gỉ dạng cuộn

1.990

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép không gỉ cán nóng, dạng cuộn

2.710

Cảng Hải Phòng

CIF

Thép không gỉ dạng thanh tròn đặc TP304 D170*1700mm.

3.800

Cảng Hải Phòng

CIF

Thép hợp kim được cán phẳng.

620

Cảng Bến Nghé (Hồ Chí Minh)

CFR

Thép cuộn hợp kim cán nóng không tráng phủ mạ sơn.

628

Cảng Hải Phòng

CFR

tấm inox(3x1200)mm, mới 100%

1.470

ICD Sotrans-Phước Long 2  (Cảng SG KV IV)

CIF

Thép không gỉ dạng cuộn KT : 600-620mm X 0.58mm

1.580

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Thị trường nhập khẩu nhiều thứ hai sau Trung Quốc là Nhật bản với 191,7 nghìn tấn trong tháng 3, trị giá 142,9 triệu USD.Tính chung quí I/2012, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ thị trường này giảm cả về lượng và trị giá, giảm 6,8% về lượng và giảm 4,6% về trị giá, tương đương với 422,2 nghìn tấn, trị giá 327,9 triệu USD.

Ngoài hai thị trường nhập khẩu chính kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu sắt thép từ các thị trường khác như: Hàn quốc, Đài Loan, Nga, Malaixia….

Thống kê thị trường nhập khẩu sắt thép tháng 3, 3 tháng năm 2012
ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá (USD)

Thị trường

KNNK T3/2012

KNNK 3T/2012

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng KN

612.943

494.147.744

1.803.176

1.451.857.574

Trung Quốc

143.662

114.126.357

424.899

334.028.426

Nhật Bản

191.771

142.946.634

422.257

327.948.252

Hàn Quốc

122.302

111.171.505

415.439

364.117.736

Đài Loan

61.391

52.189.699

209.692

171.041.040

Nga

29.182

18.907.137

126.748

83.493.830

Malaixia

19.913

15.266.552

66.570

49.054.922

Indonesia

823

1.341.258

11.717

11.937.973

Thổ Nhĩ Kỳ

6.280

4.160.226

11.189

7.414.475

Ôxtraylia

402

334.012

10.887

6.836.691

Hà Lan

2.661

1.744.851

8.818

5.788.268

thái Lan

2.227

3.535.802

6.358

9.996.079

Pháp

5.330

3.946.703

5.547

4.874.702

Nam Phi

34

89.574

4.615

3.405.760

Bỉ

260

357.635

3.583

3.037.578

Đức

783

1.320.312

3.506

5.732.978

Singapore

999

1.324.891

2.332

3.755.702

Tây Ban Nha

990

811.571

1.879

1.844.483

Niuzilan

473

240.734

1.711

864.044

Hoa Kỳ

308

673.375

1.659

3.176.203

Mêhico

404

241.914

1.245

797.735

Canada

100

77.407

1.078

815.206

Thụy Điển

244

382.943

745

709.756

Phần Lan

 

 

626

2.450.231

Ucraina

 

 

328

256.461

Italia

114

216.013

326

627.415

Hong Kong

99

158.598

207

382.234

Ba Lan

128

310.453

198

454.239

Philippine

88

107.912

188

253.210

Anh

38

111.018

97

297.004

Đan Mạch

 

 

59

165.7

Thống kê nhập khẩu hàng hóa kỳ 1 tháng 2/2012
(từ ngày 01/02/2012 đến ngày 15/02/2012)

Nhóm/mặt hàng chủ yếu

Từ 01/02 đến 15/02/2012

Từ 01/01/2012 đến ngày 15/02/2012

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Nhập khẩu

 

 

 

 

Tổng trị giá

 

4.682.058.063

 

11.585.086.933

Trong đó: DN có vón đầu tư nước ngoài

 

2.316.710.910

 

5.934.992.605

Hàng thuỷ sản

 

30.908.358

 

80.109.655

Sữa và sản phẩm sữa

 

60.290.133

 

132.552.502

Hàng rau quả

 

10.811.608

 

35.823.472

Lúa mì

95.229

27.338.017

382.912

117.122.477

Ngô

34.079

10.781.736

183.492

55.216.476

Dầu mỡ đông thực vật

 

18.970.204

 

72.995.553

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

7.290.696

 

21.020.941

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

58.680.059

 

217.311.213

Nguyên phụ liệu thuốc lá

 

15.108.056

 

21.549.396

Clanke

33.370

1.703.789

33.890

1.765.149

Dầu thô

79.915

77.489.407

79.915

77.489.407

Xăng dầu các loại

480.791

464.423.721

1.052.312

1.021.841.509

-Xăng

100.772

107.862.746

267.275

281.852.010

-Diesel

275.800

269.083.183

541.926

527.833.980

-Mazut

77.893

59.738.335

140.883

107.516.423

-Nhiên liệu bay

26.326

27.739.457

102.228

104.558.232

-Dầu hoả

 

 

 

 

Khí đốt hoá lỏng

10.709

11.517.336

83.130

78.569.727

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 

42.889.778

 

95.026.288

Hoá chất

 

119.033.927

 

306.087.797

SẢn phẩm hoá chất

 

48.548.406

 

179.106.215

Nguyên phụ liệu dược phẩm

 

5.780.106

 

16.375.512

Dược phẩm

 

65.507.509

 

175.392.692

Phân bón các loại

422.750

49.889.905

280.889

118.090.031

-Phân Ure

20.054

8.093.352

23.805

9.661.110

-Phân NPK

 

 

2.104

1.197.065

-Phân DAP

19.664

11.034.441

37.030

21.808.907

-Phân SA

50.222

12.216.987

111.622

27.833.212

-Phân Kali

19.497

10.570.225

83.735

44.754.880

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

 

26.690.746

 

75.467.920

Chất dẻo nguyên liệu

135.881

231.857.668

298.002

511.518.295

Sản phẩm từ chất dẻo

 

90.234.453

 

207.253.493

Cao su

21.737

44.897.023

52.091

111.828.244

Sản phẩm từ cao su

 

18.946.836

 

42.930.806

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

60.069.576

 

155.592.006

Giấy các loại

62.922

56.900.871

124.351

121.841.526

Sản phẩm từ giấy

 

13.222.521

 

34.719.248

Bông các loại

15.765

37.736.227

33.538

83.647.601

Xơ, sợi các loại

28.397

63.771.238

69.685

154.092.998

Vải các loại

 

199.252.798

 

581.359.350

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

105.051.575

 

272.266.174

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

17.737.610

 

34.606.295

Phế liệu sắt thép

181.226

82.341.650

373.918

168.396.103

Sắt thép các loại

357.737

276.660.645

855.195

688.391.852

-Phôi thép

6.820

4.515.973

32.121

20.435.615

Sản phẩm từ sắt thép

 

92.620.069

 

236.398.157

Kim loại thường khác

28.511

111.427.947

68.686

257.347.492

-Đồng

5.805

48.951.712

11.844

99.429.962

Sản phẩm từ kim loại thường khác

 

19.022.125

 

46.628.487

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

475.905.341

 

1.267.064.460

Hàng điện gia dụng và linh kiện

 

27.163.213

 

67.507.688

Điện thoại các loại và linh kiện

 

150.912.911

 

410.131.967

Máy móc, tbi, dụng cụ phụ tùng khác

 

681.665.129

 

1.633.857.763

Dây điện và dây cáp điện

 

38.579.027

 

84.019.621

Ôtô nguyên chiếc các loại:

1.169

23.424.226

3.957

64.707.225

-Ôtô 9 chỗ ngồi trở xuống

882

9.891.737

2.861

26.603.101

-Ôtô trên 9 chỗ ngồi

 

 

3

91.280

-Ôtô vận tải

222

9.122.350

893

24.196.950

Linh kiện phụ tùng ôtô:

 

83.465.059

 

181.599.517

-Linh kiện ôtô 9 chỗ ngồi trở xuống

 

43.018.816

 

94.249.870

Xe máy nguyên chiếc

1.147

1.898.825

7.189

12.343.136

Linh kiện, phụ tùng xe máy

 

41.721.899

 

101.728.746

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

 

2.405.298

 

51.513.902

Hàng hoá khác

 

476.512.806

 

1.102.880.849

 

Chủng loại

Đơn giá

Cảng, cửa khẩu

PTTT

Thép tấm cán nóng hợp kim, không tráng phủ mạ sơn

630

Ga Hà nội

DAF

Thép cuộn cán nóng hợp kim

644

Cảng POSCO (Vũng Tàu)

CFR

Thép hợp kim được cán phẳng.

645

Cảng Bến Nghé (Hồ Chí Minh)

CFR

Thép tấm hợp kim cán phẳng.

648

Cửa khẩu đường sắt LVQT Đồng Đăng

DAF

Thép cuộn H08AB, tròn trơn, cán nóng, không hợp kim.

710

Ga Hà nội

DAF

Thép hợp kim dạng thanh tròn, cán nóng.

725

Cảng Bến Nghé (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép hợp kim bằng mangan silic

750

Cảng Bến Nghé (Hồ Chí Minh)

CFR

Thép không hợp kim

935

Cảng Hải Phòng

CIF

Thép lá tráng thiếc dạng kiện, không sơn, không phủ, không in hình

1.075

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép lá mạ crôm (0.20mmx865mmx808mm), mới 100%

1.085

Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)

CFR

Thép không gỉ dạng cuộn SUS410-BA (0.28mm x 720mm x coil) (hàng mới 100%)

1.230

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép dây cán nóng không gỉ dạng cuộn

1.715

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép lá không hợp kim, cán nguội dạng cuộn

1.800

Cảng Vict

CFR

Thép dây cán nóng không gỉ dạng cuộn

1.990

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Thép không gỉ cán nóng, dạng cuộn

2.710

Cảng Hải Phòng

CIF

Thép không gỉ dạng thanh tròn đặc TP304 D170*1700mm.

3.800

Cảng Hải Phòng

CIF

Thép hợp kim được cán phẳng.

620

Cảng Bến Nghé (Hồ Chí Minh)

CFR

Thép cuộn hợp kim cán nóng không tráng phủ mạ sơn.

628

Cảng Hải Phòng

CFR

tấm inox(3x1200)mm, mới 100%

1.470

ICD Sotrans-Phớc Long 2 (Cảng SG KV IV)

CIF

Thép không gỉ dạng cuộn KT : 600-620mm X 0.58mm

1.580

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

  • Chia sẻ: